Thứ Năm, 30/03/2017
Đăng nhập|   Search

Điều lệ hiệp hội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

––––––––––––––––––––––––––

ĐIỀU LỆ (sửa đổi)

HIỆP HỘI CÀ PHÊ CA CAO VIỆT NAM

 (Phê duyệt  kèm theo Quyết định số 1038 /QĐ-BNV ngày 29  tháng 7  năm 2008  của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

­_­______________

CHƯƠNG I

TÊN GỌI - TÔN CHỈ - MỤC ĐÍCH

 

Điều 1. Tên gọi và Logo của Hiệp hội

Tên gọi:   Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế:   Vietnam Coffee - Cocoa Association

Tên viết tắt:  VICOFA

Biểu trưng của Hiệp hội là chữ V mà một nhánh bên phải của chữ V mang một nhân cà phê. Rãnh của nhân cong theo hình bờ biển Việt Nam như chữ S. Bên dưới là hàng chữ VICOFA.

Điều 2: Tôn chỉ của Hiệp hội

Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận, tập hợp và đại diện cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh dịch vụ cung ứng xuất khẩu, nghiên cứu khoa học công nghệ và đào tạo thuộc ngành cà phê - ca cao được thành lập trên cơ sở tự nguyện nhằm phối hợp có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường trong nước và ngoài nước; thống  nhất nhận thức và hành động, tránh việc tranh mua, tranh bán và đầu cơ... gây tổn hại đến lợi ích chung; bảo vệ lẫn nhau chống những hành vi độc quyền, tranh chấp thị trường, xâm phạm lợi ích của doanh nghiệp; giúp đỡ nhau trong các vấn đề vốn liếng, đào tạo, môi giới tư vấn kỹ năng quản lý doanh nghiệp va áp dụng công nghệ mới hợp tác giúp đỡ lẫn nhau phát triển nghề nghiệp và bảo vệ lợi ích hợp pháp của hội viên.

Hiệp hội là cầu nối giữa các doanh nghiệp, hội viên và Nhà nước; phản ánh tâm tư, nguyện vọng của hội viên, cùng tham gia với cơ quan Nhà nước trong việc đưa ra các chủ trương chính sách, các văn bản pháp quy mà hội viên là đối tượng thi hành.

Điều 3. Mục đích của Hiệp hội

-  Đại diện và bảo vệ quyền lợi của hội viên trong các quan hệ trong nước và quốc tế.

- Tập hợp rộng rãi các tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế, các cơ quan khoa học kỹ thuật và đào tạo trong ngành cà phê - ca cao và các ngành có liên quan, tạo ra mối  liên hệ liên kết  kinh tế ổn định. Trên cơ sở  hợp tác thực hiện khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng của các thành viên, tạo nên sức mạnh tổng hợp của toàn ngành  để phát triển sản xuất cà phê - ca cao, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá, nâng cao sức mạnh cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.

- Liên kết chặt chẽ trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết những vấn đề kinh tế, kỹ thuật trong sản xuất và chế biến, cùng nhau xây dựng thị trường xuất khẩu ổn định, bảo vệ lợi ích của các thành viên và của toàn ngành cà phê Việt Nam trên thị trường thế giới.

Điều 4. Địa chỉ, tài khoản, phạm vi hoạt động

Trụ sở chính của Hiệp hội đặt tại Hà nội, có thể có Văn phòng đại diện ở các địa phương trong nước hoặc ngoài nước theo quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam và nước sở tại.

Hiệp hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, tự chủ về tài chính và có tài khoản riêng (bằng tiền Việt và ngoại tệ) tại Ngân hàng.

Hiệp hội Cà phê – Ca cao Việt Nam hoạt động trên phạm vi cả nước, hoạt động theo quy định của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo Điều lệ này. Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ngành, lĩnh vực mà Hiệp hội hoạt động.

CHƯƠNG II

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG - NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội

1. Tự nguyện, tự quản.

2. Tự trang trải về kinh phí.

3. Bình đẳng với mọi hội viên

4. Công khai, minh bạch.

Điều 6. Nhiệm vụ và nghĩa vụ của Hiệp hội

1. Kiến nghị với Nhà nước về chiến lược phát triển ngành cà phê - ca cao, phương hướng, kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực hiện đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong ngành cà phê - ca cao, có các chủ trương chính sách và các biện pháp cần thiết để bảo vệ, khuyến khích người sản xuất, chế biến và xuất khẩu cà phê - cacao.

2. Tiến hành hợp tác trong sản xuất kinh doanh, nghiên cứu khoa học kỹ thuật và đào tạo nhằm nâng cao sản  lượng cà phê - ca cao, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng, đa dạng hoá mặt hàng cà phê - ca cao, mở rộng thị trường cả trong nước và quốc tế, tạo cho ngành cà phê - cacao Việt Nam uy tín cao trên thị trường và xây dựng những thị trường cơ bản ổn định.

3. Tổ chức tư vấn kỹ thuật cho các địa phương, các hộ nông dân, phối hợp với các cơ quan Nhà nước tổ chức chuyển giao kỹ thuật cho nông dân về trồng trọt, chăm sóc, thu hái và chế biến...

4. Tham gia ý kiến với các cơ quan Nhà nước về quy hoạch công tác chế biến trên địa bàn cả nước nhằm sớm đưa công tác chế biến vào nề nếp công nghiệp hiện đại.

5. Có trách nhiệm xây dựng hệ thống tiêu chuẩn  chất lượng sản phẩm cà phê - ca cao ở cấp quốc gia và phù hợp với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế (ISO) dưới sự chỉ đạo và uỷ quyền của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, đảm bảo việc buôn bán theo tiêu chuẩn Nhà nước.

6. Tổ chức công tác thống kê và thông tin kinh tế, kỹ thuật, thương mại, tổ chức việc cung ứng thông tin cần thiết đến Hội viên kịp thời. Trao đổi thông tin với nước ngoài và Tổ chức cà phê quốc tế (ICO) về nội dung có liên quan đến sản xuất, kinh doanh của các Hội viên Hiệp hội trên cơ sở nguyên tắc bảo đảm bí mật quốc gia, bí mật kinh tế, tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành của Nhà nước.

7. Theo dõi diễn biến của thị trường quốc tế, thông báo cho hội viên kịp thời những dự báo về thị trường. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại trên thị trường quốc tế. Hiệp hội làm cầu nối giữa Hội viên và thị trường nước ngoài. Tham gia quảng cáo, triển lãm quốc tế giới thiệu ngành hàng.

Tổ chức các đoàn Hội viên đi tham quan, khảo sát tình hình sản xuất, tiêu thụ của thị trường cà phê - cacao quốc tê.

8. Nắm thông tin đầy đủ và kịp thời về tình hình sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước. Hàng năm tổ chức hội nghị tổng kết sản xuất kinh doanh theo từng mùa vụ để rút kinh nghiệm cho vụ tới.

Vào những thời điểm đầu vụ cần tổ chức họp thống nhất chiến lược buôn bán trong vụ tới. Khi tình hình thị trườngcó những diễn biến đặc biệt cần họp hội nghị bất thường để phân tích tình hình và bàn biện pháp đối phó.

9. Tổ chức thành lập Quỹ Bảo hiểm xuất khẩu cà phê theo Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP ngày 15/6/2000 của Chính phủ theo hướng Quỹ cà phê Quốc gia., tạo điều kiện thực hiện các chương trình giữ lại cà phê khi giá thấp, chương trình nghiên cứu khoa học, đào tạo và các hoạt động tiếp thị, các hoạt động quốc tế khác của Hiệp hội.

Tổ chức việc huy động, quản lý, sử dụng Quỹ theo đúng chức năm nhiệm vụ cũng như quy định của Bộ Tài chính, nhằm giúp đỡ cho hội viên khi gặp rủi ro trong kinh doanh vì những lý do bất khả kháng được ghi trong quy chế thành lập Quỹ.

Điều 7. Quyền hạn  của Hiệp hội

1.  Đại diện cho ngành cà phê - ca cao Việt Nam đàm phán, ký kết với các tổ chức quốc tế về các vấn đề có liên quan phù hợp với các chức năng hoạt động của Hiệp hội và theo sự uỷ quyền của các cơ quan quản lý nhà nước; tham gia các tổ chức và các hội nghị quốc tế về ngành hàng của mình; được cử đại diện của Hiệp hội làm thành viên đoàn đại biểu của Nhà nước Việt Nam trong Hội đồng cà phê quốc tế (ICC) và các tổ chức quốc tế khác về cà phê theo quy định của pháp luật.

2. Tham gia ý kiến với  các cơ quan Nhà nước có liên quan về quản lý sản xuất  và xuất khẩu cà phê - ca cao, tham gia tổng hợp các ý kiến của hội viên và góp ý vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực của ngành theo quy định của pháp luật.

3. Được phối hợp tham gia với các tổ chức và các cơ quan nhà nước trong điều hành ngành cà phê - ca cao như việc điều hành kế hoạch xuất khẩu cà phê, kế hoạch lưu giữ cà phê - cacao, sử dụng Quỹ bảo hiểm xuất khẩu cà phê...

4. Được thu phí theo đầu tấn cà phê xuất khẩu để làm nguồn kinh phí đóng niên liễm cho Tổ chức cà phê Quốc tế, chi phí cho việc cử cán bộ đi dự các hội nghị nước ngoài cũng như các nhu cầu công tác thường xuyên của bộ máy văn phòng Hiệp hội theo kế hoạch được Bộ Tài chính duyệt và quản lý.

5. Được quản lí sử dụng quỹ Bảo hiểm xuất khẩu cà phê theo quy định của Quỹ này.

6. Có quyền kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh mặt hàng cà phê -ca cao của  các hội viên nhằm uốn nắn những  lệch lạc (nếu có) và  lấy những bài  học kinh nghiệm hay giới thiệu cho người khác.

7. Được cử cán bộ đi công tác nước ngoài theo yêu cầu của công việc. Chủ tịch Hiệp hội được ký các Quyết định này.

8. Được Nhà nước giao trách nhiệm chủ trì những dự án đề tài, kể cả dự án, đề tài khoa học kỹ thuật phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của ngành và khả năng của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG III

HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên

1. Các tổ chức kinh tế, xã hội và doanh nghiệp Nhà nước, tư nhân, hộ gia đình, cá nhân có tư cách pháp nhân trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, trồng trọt, chế biến, kinh doanh xuất khẩu, cung ứng dịch vụ liên quan đến cà phê , không phân biệt cấp quản lý và thành phần kinh tế, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tán thành Điều lệ của Hiệp hội, tự nguyện và có đơn xin gia nhập Hiệp hội đều được xét để công nhận là Hội viên. Cơ quan công nhận hội viên là Ban Chấp hành.

2. Hội viên của Hiệp hội gồm:

a) Hội viên chính thức: Bao gồm các tổ chức, cá nhân của Việt Nam trực tiếp sản xuất, kinh doanh cà phê - cacao; các tổ chức, cá nhân Việt nam có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, chế biến, tiêu thụ và dịch vụ phục vụ phát triển cà phê - cacao.

b) Hội viên liên kết: Bao gồm các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội, thì được Hiệp hội xem xét công nhận là Hội viên liên kết.

c) Hội viên danh dự: Bao gồm các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp, xây dựng Hiệp hội, xây dựng ngành cà phê - cacao, được Hội nghị toàn thể hội viên công nhận, tôn vinh đồng thời được sự chấp thuận của các tổ chức hoặc cá nhân đó gia nhập Hiệp hội.

Điều 9. Thủ tục gia nhập Hiệp hội

1. Các tổ chức, cá nhân nêu ở Điều 8 có nguyện vọng gia nhập Hiệp hội cần nộp hồ sơ xin gia nhập gửi Ban Chấp hành Hiệp hội.

2. Hồ sơ gia nhập Hiệp hội gồm có các giấy tờ sau:

a. Đơn tự nguyện gia nhập Hiệp hội;

b. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c. Tờ khai Hội viên theo mẫu qui định;

d. Ý kiến của Chi hội khu vực (nếu có).

Ban Chấp hành Hiệp hội sẽ xem xét và kết nạp Hội viên tại kỳ họp gần nhất theo nguyên tắc đa số.

Hội viên mới phải nộp lệ phí gia nhập trong vòng 15 ngày kể từ ngày được kết nạp.

 Điều 10. Thủ tục Rút - Xóa tên - Khai trừ hội viên

1. Hội viên tự nguyện xin rút khỏi Hiệp hội cần gửi đơn cho Ban Chấp hành. Quyền và nghĩa vụ của Hội viên sẽ chấm dứt sau khi Ban Chấp hành ra thông báo chấp thuận.

2. Hội viên bị xóa tên khỏi danh sách hội viên khi:

a) Vi phạm pháp luật hoặc làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của Hiệp hội.

b) Không đóng hội phí trong vòng 90 ngày, kể từ khi Hiệp hội thông báo nhắc nhở lần 2.

c) Là pháp nhân đã ngừng hoạt động, bị đình chỉ hoạt động, bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản theo qui định của pháp luật.

3. Thủ tục khai trừ và xóa tên hội viên:

a) Hội viên bị khai trừ khi có 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành tán thành. Quyết định khai trừ hội viên có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch ký.

b) Ban Chấp hành thông báo danh sách Hội viên xin ra khỏi Hiệp hội và Hội viên bị khai trừ cho tất cả các hội viên khác.

Điều 11. Quyền của hội viên

1. Hội viên chính thức:

a) Có quyền tham gia các hội nghị, thảo luận biểu quyết các vấn đề chung, ứng cử và bầu cử các cấp lãnh đạo của Hiệp hội

b) Được cung cấp các thông tin cần thiết về các mặt có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, khoa học kỹ thuật.. đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chế biến;

c) Quyền đề đạt ý kiến của mình;

d) Được giữ quyền chủ động của mình trong quan hệ kinh tế, hoạt động dối ngoại, khi cần thiết có thể được HIệp hội ủy quyền thay mặt Hiệp hội trong quan hệ với các tổ chức khác ngoài Hiệp hội nếu xét thấy việc ủy nhiệm đó không làm tổn hại đến lợi ích của Hiệp hội, của Quốc gia và của Hội viên khác trong Hiệp hội;

đ) Được Hiệp hội bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, trong quan hệ với khách hàng. Được xét hỗ trợ sản xuất, xuất khẩu ngành hàng cà phê - ca cao khi gặp thiên tai, rủi ro trên cơ sở Quỹ Bảo hiểm xuất khẩu cà phê - ca cao được thành lập do Hiệp hội quản lý và yêu cầu trực tiếp, chính đáng cụ thể của Hội viên;

e) Hội viên là các tổ chức sản xuất ở vùng khó khăn (miền núi, vùng kinh tế mới, định canh, định cư ...) được ưu tiên hưởng các quyền ưu đãi do Nhà nước dành cho HIệp hội;

g) Được khen thưởng về những kết quả hoạt động đóng góp chung cho Hiệp hội .

h) Quyền tham gia mọi hoạt động do Hiệp hội tổ chức; được  Hiệp hội giúp đỡ trong hoạt động kinh tế đối ngoại, tham quan khảo sát ở nước ngoài, tham gia các hội chợ, triễn lãm, quảng cáo...Hội viên chịu trách nhiệm về chi phí;

i) Quyền xin rút ra khỏi Hiệp hội.

2. Hội viên liên kết và hội viên danh dự: có đủ quyền như hội viên chính thức trừ quyền tham gia ứng cử, bầu cử vào các cấp lãnh đạo của Hiệp hội.

Điều 12. Nghĩa vụ của hội viên

1. Thực hiện nghiêm chỉnh Điều lệ và các qui định của Hiệp hội, các nghị quyết của Đại hội và của Ban Chấp hành Hiệp hội.

2. Tích cực tham gia các hoạt động của Hiệp hội.

3. Đáp ứng yêu cầu của Hiệp hội về cung cấp thông tin, báo cáo.

4. Đóng lệ phí và các khoản quỹ chung đầy đủ và đúng kỳ hạn qui định.

5. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, bảo vệ lợi ích chung của Hiệp hội  và các Hội viên, bảo vệ lợi ích và uy tín của ngành cà phê - ca cao Việt Nam trên trường quốc tế; không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được Chủ tịch và Ban Chấp hành Hiệp hội phân công.

6. Không được hoạt động dưới hình thức cạnh tranh thiếu lành mạnh gây tổn thất cho Hiệp hội hoặc các hội viên trong Hiệp hội như: bán phá giá, lôi kéo khách hàng của nhau một cách thiếu trung thực, mua phá giá, lũng đoạn thị trường, lừa đảo, tranh mua tranh bán...

7. Bảo vệ uy tín cà phê - ca cao Việt Nam trên trường quốc tế, cụ thể là xuất khẩu cà phê phải đảm bảo chất lượng theo quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn Nhà nước và theo hợp đồng ký kết, bảo đảm thời hạn giao hàng.

8. Thực hiện các quy định thông tin, báo cáo lên Hiệp hội những vấn đề theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành nhằm phục vụ lợi ích của toàn Hiệp hội.

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC CỦA HIỆP HỘI

Điều 13. Bộ máy quản lý và điều hành của Hiệp hội

1. Đại hội toàn thể hội viên (Đại Hội thành lập và Đại hội nhiệm kỳ)

2. Ban Chấp hành (Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Uỷ viên)

3. Ban Kiểm tra

4. Các Ban chuyên môn.

5. Văn phòng Hiệp hội.

6. Các văn phòng đại diện và các chi hội.

7. Các tổ chức trực thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Đại hội toàn thể hội viên và Đại hội đại biểu bất thường

 Đại hội toàn thể hội viên là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Hiệp hội. Với nhiệm kỳ 3 năm, Đại hội được tổ chức 3 năm 1 lần.

1. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Thảo luận báo cáo tổng kết và phương hướng nhiệm vụ của Hiệp hội;

b) Thảo luận và góp ý báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ của Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;

c) Thảo luận và thông qua báo cáo tài chính nhiệm kỳ cũ và kế hoạch tài chính nhiệm kỳ mới của Đại hội.

d) Bầu cử Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;

đ) Thông qua việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ (nếu có);

e) Thảo luận và thông qua Nghị quyết của Đại hội;

g) Thảo luận và quyết định việc chia tách, sát nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội khi cần thiết;

h) Xem xét và quyết định các vấn đề  có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của hội viên, các quyết định của Ban Chấp hành về việc kết nạp và khai trừ Hội viên.

i) Đại hội thông qua các Nghị quyết, quyết định thuộc thẩm quyền của mình bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết công khai. Trường hợp vắng mặt, Ban Chấp hành Hiệp hội đựơc quyền lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của Hội viên;

 k) Các nghị quyết, quyết định tại Đại hội được thông qua theo nguyên tắc đa số và có giá trị khi trên ½ Hội viên có mặt tán thành.

Mỗi Hội viên có 01 phiếu bầu. Trong trường hợp không thể tham dự Đại hội, người đại diện của Hội viên có thể ủy nhiệm cho người là thành viên của Đại hội.

2. Hội nghị hàng năm của Hiệp hội họp mỗi năm một lần để kiểm điểm chương trình  công tác trong năm, quyết toán quỹ tài chính năm trước và dự toán thu chi năm sau, thảo luận biểu quyết thông qua chương trình  hoạt động của Hiệp hội năm sau.

3. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất ½ tổng số hội viên chính thức đề nghị.

Điều 15. Ban Chấp hành Hiệp hội

1. Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo và điều hành hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội. Ban Chấp hành hoạt động theo nguyên tắc tập thể và Nghị quyết theo đa số. Số Uỷ viên  Ban Chấp hành Hiệp hội của từng nhiệm kỳ do Đại hội quyết định. Số lượng Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội.

a) Uỷ viên Ban Chấp hành là người có tâm huyết với ngành nghề, có trình độ năng lực hoạt động Hiệp hội và là người có phẩm chất đạo đức tốt được hội viên tín nhiệm.

b) Uỷ viên Ban Chấp hành hoạt động theo phương thức kiêm nhiệm, biên chế và phụ cấp cùng các chế độ khác (nếu có) do Văn phòng Hiệp hội trả tuỳ theo khả năng tài chính của Hiệp hội

2. Ban Chấp hành được Đại hội Nhiệm kỳ bầu trực tiếp bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết công khai. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành là 03 năm.

3. Ban Chấp hành họp 3 hoặc 6 tháng một lần hoặc bất thường theo triệu tập của Chủ tịch Hiệp hội. Các vấn đề quan trọng thông qua bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết công khai, hoặc lấy ý kiến bằng văn bản theo nguyên tắc đa số và có giá trị khi có ý kiến thống nhất của 2/3 Ủy viên Ban Chấp hành.

4. Trong trường hợp Ủy viên ban Chấp hành là đại diện có thẩm quyền của pháp nhân khi có sự thay đổi (miễn – nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác) thì pháp nhân đó phải cử người đại diện có thẩm quyền hợp pháp thay thế và thông báo cho Ban Chấp hành biết bằng văn bản.

Trong một số trường hợp đặc biệt sẽ do Ban Chấp hành xem xét thông qua.

Ban Chấp hành căn cứ vào yêu cầu công tác mời một số cán bộ của các Bộ tham gia cộng tác với Hiệp hội làm cố vấn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính)

5. Ban Chấp hành có nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Tổ chức thực hiện các Nghị quyết, các quy định đã được Đại hội của Hiệp hội  thông qua;

b. Quyết định kế hoạch, chương trình công tác giữa các kỳ họp của Ban Chấp hành;

c) Thông qua kế hoạch và quyết toán tài chính nhiệm kỳ hàng năm và hàng năm của Hiệp hội do Tổng thư ký đệ trình;

d) Giải quyết các vấn đề phát sinh giữa các kỳ Đại hội;

đ) Bầu cử và bãi nhiệm các chức danh lãnh đạo Hiệp hội: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và ủy viên Ban Chấp hành. Trường hợp Ủy viên Ban Chấp hành vi phạm Điều lệ hay là vi phạm pháp luật, Ban Chấp hành có quyền tạm đình chỉ hoạt động của ủy viên này và báo cáo cho Đại hội toàn thể kế tiếp xử lý;

e) Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Tổng thư ký và lãnh đạo các tổ chức do Hiệp hội thành lập;

g) Quyết định kết nạp, rút, xóa tên, khai trừ khỏi danh sách hội viên;

h) Quyết định triệu tập Đại hội;

i) Quyết định thành lập văn phòng đại diện, thành lập Chi hội, thành lập các tổ chức thuộc Hiệp hội; Căn cứ yêu cầu thực tế công việc, HĐQT được thành lập các tiểu ban giúp việc (tiểu ban khuyến nông, khoa học kỹ thuật, thị trường giá cả và các tiểu ban chính sách);

k) Đề xuất mức hội phí thường niên của Hiệp hội;

l) Thực hiện các nghĩa vụ của thành viên đối với các tổ chức quốc tế mà Hiệp hội tham gia về các mặt có liên quan (cung cấp thông tin, nộp niên liễm...);

m) Đề xuất với các cơ quan Nhà nước giải quyết các vấn đề có liên quan đến các hoạt động của ngành cà phê - caocao nhằm thực hiện nhiệm vụ sản xuất và xuất nhập khẩu cà phê - ca cao, nâng cao tính cạnh tranh của mặt hàng cà phê - ca cao trên thị trường quốc tế, bảo hộ quyền lợi hợp pháp của các Hội viên;

n)Trong phạm vi thẩm quyền của mình, chuẩn bị các nội dung, xây dựng các dự án, dự thảo các quy chế trong các lĩnh vực  hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, tổ chức quản lý để đưa ra Đại hội Hiệp hội bàn bạc quyết định;

o) Khen thưởng, kỷ luật các cá nhân, tập thể trong Hiệp hội.

Điều 16. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội

1. Chủ tịch Hiệp hội có quyền hạn và trách nhiệm:

a) Đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật;

b) Tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, của Hội nghị toàn thể và các quyết định của Ban Chấp hành;

c) Chủ trì cuộc họp Ban Chấp hành;

d) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hiệp hội;

đ) Phê duyệt nhân sự cho văn phòng Hiệp hội và các tổ chức khác do Hiệp hội thành lập theo đề nghị của Tổng thư ký;

e) Quyết định cử hội viên tham gia các hội nghị, hội thảo và triển lãm của các Hiệp hội khu vực hoặc thế giới;

g) Chủ trì cuộc họp Ban Chấp hành của nhiệm kỳ kế tiếp cho đến khi bầu xong Chủ tịch mới; giám sát các phần việc của Tổng Thư ký, chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, trước toàn thể Hội viên và trước pháp luật Nhà nước về hoạt động của Hiệp hội;

h) Thay mặt Ban Chấp hành báo cáo các mặt họat động và phương hướng công tác để Đại hội toàn thể hội viên phê chuẩn.

2. Các Phó Chủ tịch Hiệp hội là người giúp việc cho Chủ tịch, được Chủ tịch phân công từng mặt hoạt động hoặc giải quyết từng vấn đề cụ thể và được Chủ tịch ủy quyền điều hành công việc của Ban Chấp hành khi Chủ tịch vắng mặt.

Điều 17. Tổng thư ký Hiệp hội

1. Tổng thư ký do Ban Chấp hành quyết định, phải là người có phẩm chất tốt, có trình độ quản lý giỏi hoặc kinh nghiệm và mối quan hệ rộng rãi với các Doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước, có khả năng giao dịch quốc tế.

2. Nhiệm vụ - quyền hạn của Tổng thư ký:

a) Đại diện cho Văn phòng Hiệp hội trong giao dịch hàng ngày;

b) Tổ chức – điều hành các hoạt động hàng ngày của Văn phòng Hiệp hội;

c) Quản lý giấy tờ - tài liệu giao dịch của Hiệp hội;

d) Định kỳ báo cáo cho Chủ tịch, Ban Chấp hành về các hoạt động của Hiệp hội;

đ) Được dự các cuộc họp của Ban Chấp hành, làm thư ký cho cuộc họp;

e) Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành;

g) Quản lý danh sách, hồ sơ tài liệu về các Hội viên và các tổ chức trực thuộc;

h) Xây dựng Quy chế họat động của Văn phòng, quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội trình Ban Chấp hành phê duyệt;

i) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và trước pháp luật về các hoạt động của Văn phòng Hiệp hội;

k) Soạn thảo báo cáo cho các cơ quan hữu quan.

2. Ban Chấp hành có thể cử thêm Phó Tổng thư ký tùy theo hoạt động của Hiệp hội. Phó Tổng thư ký giúp việc cho Tổng thư ký.

Điều 18. Văn phòng Hiệp hội

1. Văn phòng Hiệp hội hoạt động theo Quy chế do Tổng thư ký trình Ban Chấp hành phê duyệt.

2. Nhân sự của Văn phòng do Chủ tịch Hiệp hội đề xuất và được Ban chấp hành thông qua.

3. Kinh phí cho hoạt động hàng năm do Ban Chấp hành phê duyệt.

 Điều 19. Ban Kiểm tra

1. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu, số lượng ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Ban kiểm tra có cùng nhiệm kỳ với Ban Chấp hành.

2. Ban Kiểm tra hoạt động độc lập với Ban Chấp hành, theo quy chế do Đại hội thông qua;

3. Ban kiểm tra có nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Bầu trưởng ban, phó ban;

b) Kiểm tra giám sát việc thi hành Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội toàn thể;

c) Kiểm tra, giám sát việc thu chi tài chính của Hiệp hội, báo cáo cho Hội viên hàng năm;

d) Ban Kiểm tra được dự các cuộc họp của Ban Chấp hành Hiệp hội;

đ) Kiểm tra – giám sát Ban Chấp hành, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, các cơ quan giúp việc của Hiệp hội và của tất cả các hội viên trong việc chấp hành Điều lệ, Qui chế quản lý tài chính và các Nghị quyết của Hiệp hội;

e) Kiểm tra, thông báo với hội viên và kiến nghị xử lý các vấn đề do Ban Chấp hành hoặc hội viên đề nghị;

g) Yêu cầu Ban Chấp hành tổ chức phiên họp bất thường hoặc Hội nghị toàn thể bất thường khi có vấn đề cấp thiết liên quan đến Hiệp hội khi có sự đồng ý của 2/3 số lượng Ủy viên Ban Chấp hành trở lên.

Điều 20. Các Ban chuyên môn

Ban Chấp hành quyết định thành lập các Ban chuyên môn để thực hiện các lĩnh vực công tác của Hiệp hội. Số lượng các Ban, chức năng nhiệm vụ và số lượng người trong từng ban sẽ được Ban Chấp hành quyết định dựa trên tình hình cụ thể của từng thời kỳ.

Điều 21. Các tổ chức và đơn vị trực thuộc Hiệp hội

Hiệp hội có thể thành lập một số đơn vị hoạt động dịch vụ, tư vấn…Việc thành lập các đơn vị này phải tuân theo các qui định của Pháp luật.

Điều 22. Chi hội

1. Chi hội là bộ phận của Hiệp hội, thực hiện các nhiệm vụ của Hiệp hội.

2. Chi hội có thể tổ chức theo địa phương, khu vực hoặc ngành chuyên môn sâu.

3. Chi hội bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ban Chấp hành Chi hội, các chức danh trên do Ban Chấp hành Hiệp hội phê duyệt.

4. Trụ sở Chi hội đặt tại trụ sở đơn vị Hội viên được cử làm Chủ tịch Chi hội.

 

CHƯƠNG V

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA HIỆP HỘI

Điều 23. Tài chính và tài sản của Hiệp hội

1. Các khoản thu của Hiệp hội gồm:

a) Lệ phí gia nhập và hội phí thường niên do Hội viên đóng theo qui định;

b) Tài trợ và ủng hộ của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

c) Các khoản thu do hoạt động của Hiệp hội tạo ra;

d) Được trích từ khoản thu lệ phí xuất khẩu cà phê của Hội viên theo kế hoạch  được Bộ Tài chính duyệt;

e) Nguồn thu từ Quỹ Bảo hiểm xuất khẩu cà phê.

2. Các khoản chi của Hiệp hội gồm:

a) Chi cho các hoạt động của Hiệp hội;

b) Chi cho mua sắm thiết bị, dụng cụ phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội;

c) Chi cho hoạt động thông tin, tuyên truyền, báo chí, xuất bản;

d) Chi cho hoạt động quan hệ quốc tế và các khoản chi hợp lý khác.

3. Chủ tịch Ban Chấp hành đứng tên chủ tài khoản của Hiệp hội.

Năm tài chính được tính từ 01/1 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.

4. Hiệp hội có cán bộ trực tiếp quản lý tài chính, định kỳ báo cáo quyết toán công khai trước Ban Chấp hành về quản lý và sử dụng.

CHƯƠNG VI

KHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT

Điều 24.  Khen thưởng

Hội viên có thành tích xuất sắc trong các lĩnh vực sản xuất, chế biến, xuất khẩu và các hoạt động khác đóng góp chung cho Hiệp hội được khen thưởng theo quyết định của Ban Chấp hành. Quỹ khen thưởng được lập từ tài chính Hiệp hội

Điều 25. Kỷ luật

Hội viên không thực hiện đúng hoặc vi phạm những Nghị quyết, Quy định, Quyết định của Hiệp hội, Điều lệ Hiệp hội, gây tổn hại đến uy tín hoặc tài chính của Hiệp hội, tuỳ theo mức độ có thể bị xử lí theo Quyết định của Ban Chấp hành với các mức độ khác nhau: khiển trách, cảnh cáo, bãi miễn tư cách hội viên hoặc kiến nghị với các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước xử lý theo pháp luật.

CHƯƠNG VII

CHIA, TÁCH, SÁT NHẬP, HỢP NHẤT, GIẢI THỂ VÀ BỊ GIẢI THỂ HIỆP HỘI

Điều 26. Hiệp hội chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:

1. Hiệp hội chia, tách, sát nhập, hợp nhất và giải thể khi có 2/3 số hội viên chính thức của Hiệp hội tại Đại hội kiến nghị và được chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Quá thời hạn 12 tháng nếu không có lý do chính đáng mà không tổ chức Đại hội khi đến thời hạn tổ chức Đại hội Nhiệm kỳ.

Điều 27. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hiệp hội chia, tách; sát nhập; hợp nhất và giải thể

1. Tài sản và tài chính của Hiệp hội trong trường hợp chia, tách, sát nhập, và hợp nhất Hiệp hội phải kiểm kê và giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Hiệp hội tự giải thể, bị giải thể, tài sản và tài chính của Hiệp hội được giải quyết như sau :

a) Tài sản - tài chính do các tổ chức trong và ngoài nước tài trợ; tài sản – tài chính do Nhà nước hỗ trợ mà Hiệp hội đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về tài sản và thanh toán các khoản nợ thì số tài sản, số dư tài chính còn lại do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định;

b) Tài sản - tài chính tự có của Hiệp hội mà Hiệp hội đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài sản và thanh toán các khoản nợ sau khi Hiệp hội giải thể thì số tài sản, số dư tài chính còn lại do Hiệp hội quyết định căn cứ theo tỷ lệ thu – chi và công sức đóng góp của từng hội viên.

 

CHƯƠNG VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 28. Điều lệ này gồm 8 chương và 29 điều đã được Đại hội toàn thể hội viên nhất trí thông qua ngày 10 tháng  01 năm 2008. Chỉ có Đại hội toàn thể Hội viên mới có quyền bổ sung, sửa đổi Điều lệ.

Điều 29. Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày có quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt./.